Home Tin tức Tin tức giáo dục Ke hoach phat trien truong THCS Yen Bien giai doan 2010-2015

Ke hoach phat trien truong THCS Yen Bien giai doan 2010-2015

Email In PDF.

PHÒNG GD TX HÀ GIANG

TRƯỜNG THCS YÊN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN BIÊN

GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

I/ GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG THCS YÊN BIÊN

1/ Quá trình thành lập:

          Trường trung học cơ sở Yên Biên được tái thành lập được thành lập năm 1989 – 1990, tiền thân là cấp 2 Thị Xã Hà Giang, qua 02 lần đổi tên, trường được chính thức  mang tên THCS Yên Biên năm 2004.

          Trường đóng trên địa bàn tổ 5 phường Trần Phú – Thị xã Hà Giang – Hà Giang.

          Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, trường đã đào tạo được trên 20 ngàn học sinh bậc trung học cơ sở. Những kết quả mà nhà trường đạt được trong nhiều năm qua đã tạo nên một uy tín lớn, một thương hiệu nhà trường được học sinh, phụ huynh tin tưởng lựa chọn.

          Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2010 – 2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám Hiệu cũng nhe toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Yên Biên là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THCS trong Thị xã Hà Giang xây dựng ngành giáo dục Hà Giang phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh nhà nói riêng, của đất nước nói chung, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

2. Những thành tích nổi bật những năm qua:

          - Trường được đón nhận huân chương lao động hạng ba năm 2000. Đạt chuẩn quốc gia năm 2004; đón nhận chuân chương lao động hạng nhì năm 2006. Từ khi thành lập trường cho đến nay nhà trường luôn đạt danh hiệu tập thể tiên tiến, tập thể lao động xuất sắc và được đón nhận rất nhiều bằng khen, cờ thi đua các cấp Tỉnh, bộ ngành.

          - Năm học 2006 – 2007 trường THCS Yên Biên tách 2 trường: Trường THCS Yên Biên và trường THCS Minh Khai.

          - Kết quả thi đua trong các năm (2006 – 2009)

Các tiêu chí cơ bản

ĐVT

Năm học

2006 – 2007

2007 - 2008

2008 - 2009

1. Phát triển

 

 

 

 

- Lớp

Lớp

16

16

16

- Học sinh

HS

494

479

456

- Phòng học

Phòng

16

16

16

- Phổ cập giáo dục

 

Đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Đạt chuẩn

2. Chất lượng

 

 

 

 

- Xếp loại hạnh kiểm (K + T)

HS

450

429

416

- Xếp loại học lực (G+K)

HS

210

240

269

- Tỉ lệ lên lớp

%

96

97,6

99,6

- Tỉ lệ TN. THCS

%

100

100

100

- Học sinh giỏi cấp thị

HS

16

9

52

- Học sinh giỏi cấp tỉnh

HS

8

8

6

3. Thi đua

 

 

 

 

* Cán bộ giáo viên

Người

39

41

41

- Đạt chuẩn trở lên

Người

36

38

38

- CSTĐ cấp tỉnh

Người

5

0

1

- CSTĐ cấp cơ sở

Người

7

7

12

- Sáng kiến kinh nghiệm

Bộ

10

6

13

- Tổ chuyên môn, hành chính

Tổ

3 tổ đạt XS

3 tổ đạt XS

3 tổ đạt XS

- Đơn vị

 

TTLĐXS

TTLĐTT

TTLĐXS

- Đội TNTPHCM

 

Cấp thị

Cấp thị

Cấp tỉnh

- Đoàn TNCSHCM

 

VMXS

VMXS

VMXS

- Công đoàn

 

VMXS

VMXS

VMXS

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:

1. Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2009 - 2010

1.1. Học sinh:

- Tổng số lớp: 16 lớp

- Tổng số: 442 biên chế: 16 lớp (mỗi khối 4 lớp). Bình quân: 28 HS / lớp

1.2. Giáo viên:

* Tổng số CB – GV – NV: 46 trong đó:          Nữ: 42       - Dân tộc: 5

+ Ban giám hiệu: 03

+ Tổng phụ trách đội: 01

+ Thư viện – thiết bị: 02

+ Hành chính: 02

+ Trực tiếp giảng dạy: 38

+ Đảng viên: 36

+ Đoàn viên: 12

* Trình độ chuyên môn:

+ Đại học: 24

+ Cao đẳng: 19

+ Trung cấp: 03

* Xếp loại tay nghề giáo viên:

- Giỏi: 14

- Khá: 18

- Trung bình: 06

* Tổ số tổ chuyên môn: 3 (Tổ tự nhiên – Tổ xã hội – Tổ hành chính)

* Tuổi đời bình quân: 40

1.3. Cơ sở vật chất:

Hiện trường có: 43 phòng học. Trong đó:

-         Phòng học: 16

-         Phòng bộ môn: 11 (1 lý; 1 hóa; 2 sinh; 1 âm nhạc; 1 mỹ thuật; 3 vi tính; 2 phòng công nghệ)

-         Phòng đa năng: 03

-         Phòng thiết bị: 01

-         Thư viện: 2. Nhiều năm liền thư viện đạt thư viện tiên tiến. Năm 2008 – 2009 thư viện đạt thư viện xuất sắc.

-         Các phòng khác: 11

Trang thiết bị dạy học đầy đủ, nối mạng Internet 85 máy trong toàn trường phục vụ tốt cho yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập của GV và HS. Các phòng học đa năng, bộ môn đã được lắp đặt các phương tiện dạy học hiện đại (máy chiếu đa năng: 10 máy).

Sân trường rộng trên 3920m2 có cây xanh, bồn hoa, cảnh quan sư phạm xanh – sạch – đẹp).

1.4. Quản lý:

- Ban giám hiệu: 03     Nữ: 03

Trong đó:

+ Trình độ chuyên môn đại học: 03

+ Trình độ tin học A trở lên: 03

+ Trình độ ngoại ngữ: 0

+ Trình độ chính trị: Trung cấp: 01 – Sơ cấp: 02

+ Đảng viên: 03

2. Những mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và thách thức:

          2.1. Mặt mạnh:

          * Học sinh:

          - Số HS / Lớp không quá ít tạo điều kiện giảng dạy tốt

- Học sinh thuộc diện con cán bộ công chức 80%, phụ huynh quan tâm điều kiện học tập của con em mình.

* Giáo viên:

- Đầy đủ (2 GV / Lớp), chất lượng giảng dạy khá tốt, có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi (từ năm 1989 đến nay). Hầu hết có ý thức vươn lên trong chuyên môn, chịu khó tự học, tự rèn luyện.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá tốt.

* Cơ sở vật chất:

- Phòng học bộ môn, đồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, hiện đại.

- Đủ phòng học đảm bảo cho việc tổ chức học 2 buổi / ngày

- Các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học được bổ xung hàng năm

- Cảnh quan sư phạm nhà  trường khang trang, sạch, đẹp

* Về quản lý:

- Xây dựng được nề nếp giảng dạy và học tập tốt trong giáo viên và học sinh. 

- Có kinh nghiệm tổ chức, quản lí  chỉ đạo các hoạt động giáo dục và biết phát huy thế mạnh của từng cá nhân, từng tập thể trong nhà trường.

- Ứng dụng CNTT vào quản lý, phối hợp tốt các lực lượng xã hội làm công tác xã hội hóa.

2.2. Mặt yếu:

* Học sinh:

- Chất lượng đầu vào không đều, một số học sinh có lực học TB, ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt (5%).

- Hàng năm tỉ lệ học sinh thi đỗ vào lớp 9 tạo nguồn của trường chuyên khá cao, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Địa bàn trường đóng là nơi trung tâm kinh tế, chính trị của thị xã Hà Giang, có thuận lợi, nhưng cũng nhiều thách thức (các mặt tiêu cực của xã hội thường xuyên len lỏi vào nhà trường).

* Giáo viên:

- Một số giáo viên lớn tuổi nên bồi dưỡng chuyên môn, ứng dụng CNTT, đổi mới phương pháp dạy học có hạn chế.

- Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu giảng dạy hoặc quản lí giáo dục học sinh. Thậm chí có giáo viên trình độ chuyên môn hạn chế, sự tín nhiệm của học sinh và đồng nghiệp thấp.

* Về cơ sở vật chất:

Hiện trường còn thiếu phòng tập thể dục đa năng, nhà trường xây dựng 12 năm nhưng chưa được một lần sửa chữa, nền lớp học, tường bị hư hỏng, không đảm bảo cho hoạt động dạy và học của thầy và trò. Thiếu một cây cầu nối 2 khu A và B.

* Về quản lý:

- Chưa xây dựng được kế hoạch học 2 buổi / ngày

- Tuổi đời của ban giám hiệu cao (bình quân 50,5) sự năng động trong quản lí còn hạn chế.

2.3. Thời cơ:

- Tập thể đoàn kết, hầu hết cán bộ, giáo viên, nhân viên có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phấn đấu vươn lên trong giảng dạy và trong công tác.

- Nhà trường có bề dày thành tích đạy được trong nhiều năm, có nề nếp dạy tốt học tốt.

- Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em, nề nếp đạo đức học sinh khá tốt.

- Là trường trọng điểm của bậc THCS của ngành giáo dục Tỉnh, Thị, mặt khác trường đang được lợi từ 2 dự án (dự án Việt Bỉ - dự án THCS II) nên giáo viên thường được cử đi dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, học tập các chuyên đề do Bộ, Sở GD&ĐT tổ chức đã giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp.

- Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng

- Được lãnh đạo ngành, địa phương các cấp quan tâm và đầu tư

- Có được sự hỗ trợ của ban đại diện Cha Mẹ học sinh, các mạnh thường quân, cơ quan ban ngành có liên quan ở địa phương.

2.4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kì hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Xây dựng môi trường học tập thân thiện, giáo viên học sinh được bộc lộ tài năng của mình.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

3. Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Sử dụng thành thạo các phương pháp dạy học tích cực và phương pháp dạy học sâu, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên

- Sử dụng thành thạo ứng dụng CNTT hỗ trợ giảng dạy và công tác quản lí.

- Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện

- Áp dụng các chuẩn kiểm định chất lượng trường phổ thông vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

1. Tầm nhìn:

Trở thành một nhà trường giáo dục có kỉ cương – chất lượng – thân thiện. Đào tạo những con người mạnh khỏe, có tri thức, có đạo đức, có bản lĩnh trung thực, có tư duy phê phán, sáng tạo, có kĩ năng sống, kĩ năng giải quyết các vấn đề, kĩ năng ứng xử văn hóa cộng đồng đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

2. Sứ mệnh:

Giúp các em học sinh phát huy hết những năng lực tiềm ẩn của chính mình, với một nền văn hóa giáo dục hiện đại, với những cách thức giao tiếp, truyền đạt mới mẻ, là đon vị tiên phong cho việc nâng cao chất lượng giáo dục.

 

3. Giá trị:

* Sự quan tâm:

Luôn quan niệm phải quan tâm đến từng học sinh, giúp mỗi học sinh tiến bộ trong học tập, trong cuộc sống, với một thái độ lịch sự, nhã nhặn, chân thành.

* Trách nhiệm của nhà giáo:

Nhận thức được trách nhiệm, danh dự của giáo trên mọi hoạt động giáo dục, mọi hành động cư xử với học sinh, phụ huynh cũng như đối với toàn xã hội.

Đồng tâm vươn lên, vượt qua mọi thử thách, bằng đạo đức nghề nghiệp, bằng cái nhìn hiện đại, bằng sự kiên định với các mục tiêu đề ra, bằng tất cả sức mạnh của lòng nhiệt tình, xây dựng nhà trường lớn mạnh từng ngày, xây dựng lòng tự hào cho tất cả các thành viên trong trường.

* Tình thương:

Mỗi một thành viên trong trường đều coi học sinh như con em chính mình. Hạnh của mối học sinh mỗi ngày  đến trường là hành phúc lớn của chính ta. Hãy cố gắng mang đến cho các em những gì tốt đẹp nhất bằng tình yêu thương, bao dung độ lượng và sự chia sẻ chân tình.

* Đổi mới, sáng tạo:

Không ngừng đổi mới, nỗ lực vươn lên, trau dồi kiến thức đáp ứng với nền giáo dục hiện đại: Giáo dục cho học sinh trở thành những con người mới, hòa mình với cả thế giới trong kỉ nguyên thông tin.

4. Mục tiêu:

* Với giáo viên, nhân viên trong nhà trường:

Phát huy hết những sở trường cá nhân của các giáo viên, để đem lại những điều mới mẻ cho học sinh. Luôn quan tâm, giúp đỡ chia sẻ với đồng nghiệp trong cuộc sống, công việc gia đình để các nhà giáo có thể đem lại tất cả những kiến thức, tình thương, lòng nhiệt tình đến với học sinh.

* Với học sinh:

Hiều từng học sinh để có thể trang bị những kiến thức, kĩ năng cần thiết, để các em học sinh phát huy được hết năng lực cá nhân của mình. Tạo ra môi trường để mồi ngày học sinh đến trường là một niềm vui.

* Với phụ huynh học sinh:

Cảm ơn sự tin tưởng của quý vị phụ huynh. Luôn coi phụ huynh là người trong một gia đình, một đối tác thân thiện giáo dục các em thành những con người hiếu thảo, những con người năng động, quyết đoạn mạnh mẽ trong tương lai, mỗi giáo viên là cầu nối cho những mối quan hệ của học sinh với gia đình, xã hội.

* Với ngành giáo dục:

Luôn ý thức được mục tiêu phải thực hiện. Giao lưu học hỏi với các trường trong và ngoài tỉnh, tổng kết chia sẻ kinh nghiệm với trường bạn, để giữ vững vị trí là cờ đầu của ngành giáo dục. Khẳng định  mình sẽ là niềm tự hào cho ngành giáo dục Tỉnh Hà Giang.

IV – XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo. Nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

- Đến năm 2013: 100% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo các phần mềm phục vụ giảng dạy và quản lí – 100% ban giám hiệu, 50% giáo viên dạy lớp có chứng chỉ A Anh văn trở lên đảm bảo giảng dạy một số môn khoa học tự nhiên theo chương trình song ngữ

- 100% giáo viên đạt chuẩn trong đó trên chuẩn 80% trở lên.

2.2. Học sinh.

- Qui mô:

+ Lớp học: 16 -> 20 lớp

+ Học sinh: 590 học sinh

- Chất lượng học tập:

+ Trên 70% học lực khá, giỏi

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu, kém < 5%

+ Tốt nghiệp THCS trên 99%

+ Thi học sinh giỏi cấp Tỉnh các bộ môn: 25 giải trở lên

- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt

+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Thực hiện chương trình tạo nguồn HS giỏi:

- Thực hiện giảng dạy chuyên đề lớp chất lượng cao từ năm học 2010 – 2011.

- Hoàn tất việc viết các chuyên đề bồi dưỡng HSG từ lớp 6 đến lớp 9 vào năm 2013.

2.4. Cơ sở vật chất:

- Được xây dựng nhà đa năng, thư viện điện tử. Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm theo việc đạt chuẩn, vào năm 2012.

- Xây dựng thư viện điện tử hoàn chỉnh vào năm 2013

- Các phòng học được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh – Sạch – Đẹp”

3. Phương châm hành động.

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Sử dụng thành thạo các phương pháp dạy họ tích cực, phương pháp dạy học sâu. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kĩ năng sống cơ bản.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau cùng  tiến bộ.

Người phụ trách: Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Hiệu trưởng; giáo viên phòng bộ môn, thiết bị, thư viện, kế toán, nhân viên bảo vệ.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử... Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, mua sắm máy tính cá nhân.

Người phụ trách: Các phó hiệu trưởng, nhóm GV công nghệ thông tin.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

          - Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân  chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên, cán bộ giáo viên.

          - Huy động các nguồn lực xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

VI. TỔ CHỨC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

          1. Ra quyết định thành lập ban tổ chức thực hiện kế hoạch: Ban tổ chức sẽ được điều chỉnh, bổ xung hàng năm cho phù hợp với tình hình nhân sự hàng năm.

          2. Phổ biến kế hoạch: Kế hoạch được phổ biến rộng rãi với toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường. Mỗi năm sẽ có hướng dẫn thực hiện kế hoạch cụ thể.

3. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          4. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược: 

          + Giai đoạn 1: Từ năm 2010 – 2013

          + Giai đoạn 2: Từ năm 2013 – 2015

          5. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch với từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

          6. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

          7. Đối với tổ trưởng tổ chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

          8. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

 

 

 

 

 

 

 

 

Video Clip

You need Flash player 6+ and JavaScript enabled to view this video.

Playlist:

Đăng nhập

Gương sáng

Liên kết web


Bảng thông báo

Điểm tin

Please wait while JT SlideShow is loading images...
Thư viện sáchVăn nghệ chào mừng khai giảngHọc sinh trường THCS Yên BiênTập thể GV và lãnh đạo tỉnh Lễ khai giảng năm 200-2010Năm học mới

Hỗ trợ trực tuyến

Ai đang Online

Hiện có 7 khách Trực tuyến

Thống kê nội dung

Các thành viên : 56
Nội dung : 757
Liên kết web : 1

Tin mới

Tin được quan tâm

Thảo luận mới

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay39
mod_vvisit_counterHôm qua586
mod_vvisit_counterTháng này12791
mod_vvisit_counterTháng trước17941
mod_vvisit_counterTổng552083

Online (20 gần đây): 18
Bây giờ:02:02, 24/04/2014